Hiển thị các bài đăng có nhãn Dynamic English. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Dynamic English. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Bảy, 10 tháng 12, 2011

Anh Ngữ sinh động bài 278.-Dynamic English bài 278


Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động bài 278. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trước hết, (1) ta tập đặt câu bằng những chữ đã học trong bài trước.  

Sau đó, ta sẽ (2) học tiếp về 3 cặp chữ viết giống hay hơi giống nhau, nhưng nghĩa khác nhau.  Ðó là already/all ready; anytime/any time; và so/so that.

Cue = dấu hiệu
Chờ tôi ra dấu hiệu rồi hãy bắt đầu. Wait for my cue before starting.

Queue = hàng dài người xếp hàng, a line. To queue up (British English): stand in line, form a line xếp hàng. Khách du lịch xếp hàng trước quầy vé để mua vé =Passengers are queueing up at the counter to buy tickets.

Nếu nói tiếng Mỹ thì trong câu trên, thay vì nói queue up, quí vị dùng từ gì?= stand in line. Passengers are standing in line at the counter to buy tickets.
Đọc thêm »

Thứ Ba, 6 tháng 12, 2011

Anh Ngữ sinh động bài 277.-Dynamic English bài 277


Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động bài 277. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trước hết, (1) ta tập đặt câu bằng những chữ đã học trong bài trước.
Sau đó, ta sẽ (2) học tiếp về hai chữ viết giống hay hơi giống nhau, nhưng nghĩa khác nhau.  Ðó là cue/queue ; draught/draft; capital/Capitol; cite/site và sight; Conscience/conscious; novel (noun)/novel (adjective); passed/past.
Ðính chính: Trong bài Anh Ngữ Sinh Ðộng 274 chữ illicit đánh vần nhầm: Chính ra nguyên âm đầu I đọc là [ai]. Xin  cáo lỗi cùng thính giả.
1. Ôn lại các chữ all together (tất cả cùng một lúc/một chỗ) và altogether (hoàn toàn, nói chung, tổng cộng)
2. appraise (lượng giá, evaluate) và apprise (báo cho biết, inform)
3. essential, sine qua non (điều thiết yếu) necessary (cần)
Bạn có thể bỏ tất cả những cuốn sách của bạn vào trong thùng này không? Can you put your books all together in this box?The family will be all together at Thanksgiving for the first time in five years.= Cả gia đình lần đầu trong 5 năm nay sẽ  gặp nhau đông đủ vào dịp lễ Tạ Ơn.
Tôi không hoàn toàn tin lý lẽ của anh ta=I wasn’t altogether convinced by his argument.Khi Mary bước vào thì chúng ta cùng đồng thanh ca bài Mừng Sinh Nhật nhé? When Mary steps in, shall we sing Happy Birthday all together?
Đọc thêm »

Thứ Bảy, 3 tháng 12, 2011

Anh Ngữ sinh động bài 276.-Dynamic English bài 276


Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động bài 276. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trước hết, (1) ta tập đặt câu bằng những chữ đã học trong bài trước.
Sau đó, ta sẽ (2) Học tiếp về hai chữ viết hơi giống nhau, nhưng nghĩa khác nhau.  Ðó là all together/altogether; appraise/apprise; và born/borne; (3) Cũng phân biệt cách dùng hai chữ essential và necessary.

Vietnamese Explanation
- Ôn lại những cặp chữ trong bài 275:
historic/historical; infer/imply; judicial/judicious.
1. Ôn lại hai chữ historic/historical.
Cả hai chữ historic và historical đều là adjectives từ danh từ history (lịch sử) nhưng nghĩa hơi khác nhau. The signing of the Declaration of Independence is a historic event=việc ký Bản Tuyên Ngôn Ðộc Lập là một biến cố lịch sử. Thằng Nhà Thờ Ðức Bà của Victor Hugo là một tiểu thuyết lịch sử. The Hunchback of Notre Dame by Victor Hugo is a historical novel. [Nhận xét: hai chữ Notre Dame (Ðức Bà) có thể phát âm như /nố-trờ đêm/ hay /nô-trơ đAm/. Chữ notre có thể phát âm /nô-trơ/ theo lối Pháp hay /nâu-tơ/ theo lối Mỹ.]
Đọc thêm »
Girls Generation - Korean