Nghề buôn bán xưa và nay dường như đã khác xa một trời một vực nhưng về căn bản vẫn dựa trên 10 Quy luật bất di bất dịch mà người Trung Hoa ...Bí Quyết Kinh Doanh.
Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động bài 278. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trước hết, (1) ta tập đặt câu bằng những chữ đã học trong bài trước.
Sau đó, ta sẽ (2) học tiếp về 3 cặp chữ viết giống hay hơi giống nhau, nhưng nghĩa khác nhau. Ðó là already/all ready; anytime/any time; và so/so that.
Cue = dấu hiệu Chờ tôi ra dấu hiệu rồi hãy bắt đầu. Wait for my cue before starting.
Queue = hàng dài người xếp hàng, a line. To queue up (British English): stand in line, form a line xếp hàng. Khách du lịch xếp hàng trước quầy vé để mua vé =Passengers are queueing up at the counter to buy tickets.
Nếu nói tiếng Mỹ thì trong câu trên, thay vì nói queue up, quí vị dùng từ gì?= stand in line. Passengers are standing in line at the counter to buy tickets.
Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động bài 277. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trước hết, (1) ta tập đặt câu bằng những chữ đã học trong bài trước. Sau đó, ta sẽ (2) học tiếp về hai chữ viết giống hay hơi giống nhau, nhưng nghĩa khác nhau. Ðó là cue/queue ; draught/draft; capital/Capitol; cite/site và sight; Conscience/conscious; novel (noun)/novel (adjective); passed/past. Ðínhchính: Trong bài Anh Ngữ Sinh Ðộng 274 chữ illicit đánh vần nhầm: Chính ra nguyên âm đầu I đọc là [ai]. Xin cáo lỗi cùng thính giả. 1. Ôn lại các chữ all together (tất cả cùng một lúc/một chỗ) và altogether (hoàn toàn, nói chung, tổng cộng) 2. appraise (lượng giá, evaluate) và apprise (báo cho biết, inform) 3. essential, sine qua non (điều thiết yếu)và necessary (cần) Bạn có thể bỏ tấtcả những cuốn sách của bạn vào trong thùng này không? Can you put your books all together in this box?The family will be all together at Thanksgiving for the first time in five years.= Cả gia đình lần đầu trong 5 năm nay sẽ gặp nhau đông đủ vào dịp lễ Tạ Ơn. Tôi không hoàntoàn tin lý lẽ của anh ta=I wasn’t altogether convinced by his argument.Khi Mary bước vào thì chúng ta cùngđồngthanh ca bài Mừng Sinh Nhật nhé? When Mary steps in, shall we sing Happy Birthday all together?
TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị hai thành ngữ mới, trong đó có từ UNDER, nghĩa là ở dưới. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.
PAULINE: The first idiom is KEEP UNDER ONE’S HAT, KEEP UNDER ONE’S HAT.
TRANG: KEEP UNDER ONE’S HAT có một từ mới là HAT nghĩa là cái mũ, cái nón. KEEP UNDER ONE’S HAT nghĩa là giữ một cái gì ở dưới nón, tức là giữ bí mật một điều gì.
Một cô em được chị cô dặn là giữ kín một tin mà chị cô vừa cho cô biết.
PAULINE: Nobody in the family knows that my sister is going to have a baby except me. She told me not to tell anyone. For now, I’m KEEPING IT UNDER MY HAT. It will be our secret until she has a chance to make the announcement.
TRANG: Ngoài tôi ra, không ai trong gia đình biết là chị tôi sắp có con. Chị tôi dặn tôi là đừng nói cho ai biết. Vào lúc này thì tôi giữ kín chuyện này. Đây sẽ là chuyện bí mật của chúng tôi cho đến khi chị tôi có dịp thông báo cho mọi người biết. Đọc thêm »
TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị hai thành ngữ mới có từ TWO, nghĩa là hai. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.
PAULINE: The first idiom is IT TAKES TWO TO TANGO, IT TAKES TWO TO TANGO.
TRANG: IT TAKES TWO TO TANGO có một từ mới là TANGO. TANGO là một điệu nhảy bắt nguồn từ châu Mỹ la tinh, trong đó hai người phải theo sát nhau từng bước nhảy rất cầu kỳ. Vì thế, IT TAKES TWO TO TANGO có nghĩa là nếu có một vấn đề liên quan đến hai người hay hai phe, thì cả hai cần hợp tác với nhau để giải quyết vấn đề đó.
TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị hai thành ngữ mới, có từ TASTE, nghĩa là vị giác, hay là sự nếm trải, nếm mùi. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.
PAULINE: The first idiom is LEAVE A BAD TASTE IN ONE’S MOUTH, LEAVE A BAD TASTE IN ONE’S MOUTH.
TRANG: LEAVE A BAD TASTE IN ONE’S MOUTH có một động từ mới là TO LEAVE nghĩa là để lại. Vì thế LEAVE A BAD TASTE IN ONE’S MOUTH có nghĩa là để lại một cảm giác tức giận hay bất mãn.
Một bà mẹ được người láng giềng tự nguyện trông con giúp cho bà khi bà phải đi ra ngoài có việc. Tuy nhiên, bà đã từ chối đề nghị tốt này. Bà giải thích:
PAULINE: It was kind of my neighbor to offer to babysit. But hearing her scream at her nephew the other night has LEFT A BAD TASTE IN MY MOUTH. That made such a poor impression on me that I can’t forget about it. I think I’ll find someone else to look after my kids.
TRANG: Bà láng giềng của tôi thật tử tế khi bà đề nghị trông con giùm tôi. Nhưng khi nghe bà la hét cháu bà vào tối hôm nọ tôi cảm thấy khó chịu. Hành động của bà khiến tôi có cảm tưởng xấu mà tôi không thể nào quên được. Tôi nghĩ tôi phải kiếm người khác để trông nom con tôi.
TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị hai thành ngữ có động từ TO TURN, nghĩa là xoay, hay quay về, hướng về. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.
PAULINE: The first idiom is TURN A BLIND EYE, TURN A BLIND EYE.
TRANG: TURN A BLIND EYE có một từ mới là BLIND, nghĩa là mù. Vì thế, TURN A BLIND EYE có nghĩa là cố tình lờ đi, hay giả vờ không biết. Thành ngữ này xuất xứ vào năm 1801, khi một sĩ quan trong hải quân Anh là Lord Nelson muốn tấn công một chiếc tàu địch, nhưng lại được lịnh của cấp chỉ huy là phải rút lui. Lord Nelson, người bị chột mắt, đã đặt lịnh này vào mắt mù của ông để giả vờ không nhìn thấy lịnh này, rồi ra tay tấn công và cuối cùng đã thắng trận.
Một bà mẹ nói về các con bà khi chúng đi thăm bà ngoại như sau:
PAULINE: When my kids are at home, I make sure they eat healthy, nutritious food. But when they visit my mom, she gives them lots of sweets. I really shoud stop her, but I know she only wants to spoil them a bit. That’s why I TURN A BLIND EYE, and ignore all the cookies and candy she offers them.
TRANG: Khi các con tôi ở nhà, tôi đoan chắc là chúng phải ăn thức ăn bổ dưỡng. Nhưng khi chúng đi thăm mẹ tôi thì bà cho chúng rất nhiều đồ ngọt. Thật sự tôi nên ngăn bà, nhưng tôi biết bà chỉ muốn nuông chiều chúng một chút. Vì thế, tôi giả vờ không trông thấy những bánh kẹo mà bà cho chúng.
Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động bài 276. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trước hết, (1) ta tập đặt câu bằng những chữ đã học trong bài trước. Sau đó, ta sẽ (2) Học tiếp về hai chữ viết hơi giống nhau, nhưng nghĩa khác nhau. Ðó là all together/altogether; appraise/apprise; và born/borne; (3) Cũng phân biệt cách dùng hai chữ essential và necessary. Vietnamese Explanation - Ôn lại những cặp chữ trong bài 275: historic/historical; infer/imply; judicial/judicious. 1. Ôn lại hai chữ historic/historical. Cả hai chữ historic và historical đều là adjectives từ danh từ history (lịch sử) nhưng nghĩa hơi khác nhau. The signing of the Declaration of Independence is a historic event=việc ký Bản Tuyên Ngôn Ðộc Lập là một biến cố lịch sử. ThằngGù Ở NhàThờ Ðức Bà của Victor Hugo là một tiểu thuyết lịch sử. The Hunchback of Notre Dame by Victor Hugo is a historical novel. [Nhậnxét: hai chữ Notre Dame (Ðức Bà) có thể phát âm như /nố-trờ đêm/ hay /nô-trơ đAm/. Chữ notre có thể phát âm /nô-trơ/ theo lối Pháp hay /nâu-tơ/ theo lối Mỹ.] Đọc thêm »