Nghề buôn bán xưa và nay dường như đã khác xa một trời một vực nhưng về căn bản vẫn dựa trên 10 Quy luật bất di bất dịch mà người Trung Hoa ...Bí Quyết Kinh Doanh.
Hiển thị các bài đăng có nhãn Words and Idioms. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Words and Idioms. Hiển thị tất cả bài đăng
Chủ Nhật, 4 tháng 12, 2011
Từ Và Thành Ngữ Words And Idioms 101: Keep Under One’s Hat, Keep Under One’s Belt
TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị hai thành ngữ mới, trong đó có từ UNDER, nghĩa là ở dưới. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.
PAULINE: The first idiom is KEEP UNDER ONE’S HAT, KEEP UNDER ONE’S HAT.
TRANG: KEEP UNDER ONE’S HAT có một từ mới là HAT nghĩa là cái mũ, cái nón. KEEP UNDER ONE’S HAT nghĩa là giữ một cái gì ở dưới nón, tức là giữ bí mật một điều gì.
Một cô em được chị cô dặn là giữ kín một tin mà chị cô vừa cho cô biết.
PAULINE: Nobody in the family knows that my sister is going to have a baby except me. She told me not to tell anyone. For now, I’m KEEPING IT UNDER MY HAT. It will be our secret until she has a chance to make the announcement.
TRANG: Ngoài tôi ra, không ai trong gia đình biết là chị tôi sắp có con. Chị tôi dặn tôi là đừng nói cho ai biết. Vào lúc này thì tôi giữ kín chuyện này. Đây sẽ là chuyện bí mật của chúng tôi cho đến khi chị tôi có dịp thông báo cho mọi người biết.
Đọc thêm »
Thứ Bảy, 3 tháng 12, 2011
Từ Và Thành Ngữ WORDS AND IDIOMS 100 It Takes Two To Tango, Like Two Peas In A Pod
TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị hai thành ngữ mới có từ TWO, nghĩa là hai. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.
PAULINE: The first idiom is IT TAKES TWO TO TANGO, IT TAKES TWO TO TANGO.
TRANG: IT TAKES TWO TO TANGO có một từ mới là TANGO. TANGO là một điệu nhảy bắt nguồn từ châu Mỹ la tinh, trong đó hai người phải theo sát nhau từng bước nhảy rất cầu kỳ. Vì thế, IT TAKES TWO TO TANGO có nghĩa là nếu có một vấn đề liên quan đến hai người hay hai phe, thì cả hai cần hợp tác với nhau để giải quyết vấn đề đó.
Mời quý vị nghe thí dụ sau đây.
Đọc thêm »
Từ Và Thành Ngữ Words And Idioms 99: Leave A Bad Taste In One’s Mouth, A Taste Of One’s Own Medicine
TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị hai thành ngữ mới, có từ TASTE, nghĩa là vị giác, hay là sự nếm trải, nếm mùi. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.
PAULINE: The first idiom is LEAVE A BAD TASTE IN ONE’S MOUTH, LEAVE A BAD TASTE IN ONE’S MOUTH.
TRANG: LEAVE A BAD TASTE IN ONE’S MOUTH có một động từ mới là TO LEAVE nghĩa là để lại. Vì thế LEAVE A BAD TASTE IN ONE’S MOUTH có nghĩa là để lại một cảm giác tức giận hay bất mãn.
Một bà mẹ được người láng giềng tự nguyện trông con giúp cho bà khi bà phải đi ra ngoài có việc. Tuy nhiên, bà đã từ chối đề nghị tốt này. Bà giải thích:
PAULINE: It was kind of my neighbor to offer to babysit. But hearing her scream at her nephew the other night has LEFT A BAD TASTE IN MY MOUTH. That made such a poor impression on me that I can’t forget about it. I think I’ll find someone else to look after my kids.
TRANG: Bà láng giềng của tôi thật tử tế khi bà đề nghị trông con giùm tôi. Nhưng khi nghe bà la hét cháu bà vào tối hôm nọ tôi cảm thấy khó chịu. Hành động của bà khiến tôi có cảm tưởng xấu mà tôi không thể nào quên được. Tôi nghĩ tôi phải kiếm người khác để trông nom con tôi.
KIND là tử tế, tốt bụng, TO BABYSIT là trông trẻ con, TO SCREAM là la hét, và IMPRESSION là cảm tưởng. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.
Đọc thêm »
Từ Và Thành Ngữ Words And Idioms 98: Turn A Blind Eye, Turn The Tables
TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị hai thành ngữ có động từ TO TURN, nghĩa là xoay, hay quay về, hướng về. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.
PAULINE: The first idiom is TURN A BLIND EYE, TURN A BLIND EYE.
TRANG: TURN A BLIND EYE có một từ mới là BLIND, nghĩa là mù. Vì thế, TURN A BLIND EYE có nghĩa là cố tình lờ đi, hay giả vờ không biết. Thành ngữ này xuất xứ vào năm 1801, khi một sĩ quan trong hải quân Anh là Lord Nelson muốn tấn công một chiếc tàu địch, nhưng lại được lịnh của cấp chỉ huy là phải rút lui. Lord Nelson, người bị chột mắt, đã đặt lịnh này vào mắt mù của ông để giả vờ không nhìn thấy lịnh này, rồi ra tay tấn công và cuối cùng đã thắng trận.
Một bà mẹ nói về các con bà khi chúng đi thăm bà ngoại như sau:
PAULINE: When my kids are at home, I make sure they eat healthy, nutritious food. But when they visit my mom, she gives them lots of sweets. I really shoud stop her, but I know she only wants to spoil them a bit. That’s why I TURN A BLIND EYE, and ignore all the cookies and candy she offers them.
TRANG: Khi các con tôi ở nhà, tôi đoan chắc là chúng phải ăn thức ăn bổ dưỡng. Nhưng khi chúng đi thăm mẹ tôi thì bà cho chúng rất nhiều đồ ngọt. Thật sự tôi nên ngăn bà, nhưng tôi biết bà chỉ muốn nuông chiều chúng một chút. Vì thế, tôi giả vờ không trông thấy những bánh kẹo mà bà cho chúng.
KID là trẻ con, NUTRITIOUS là bổ dưỡng, SWEETS là đồ ngọt, COOKIE là bánh bích quy, và CANDY là kẹo. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.
Đọc thêm »
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)
