Thứ Bảy, 3 tháng 12, 2011

Giáo trình corel draw tiếng việt

CorelDRAW là một phần mềm biên tập đồ họa vectơ được phát triển và tiếp thị bởi Corel Corporation ở Ottawa, Canada. Đây cũng là tên của Bộ công cụ đồ họa Corel. Phiên bản mới nhất có tên là X5 (thực chất là phiên bản 15), được xuất xưởng năm 2010.
Có rất nhiều sự sáng tạo trong thiết kế của CorelDRAW: một công cụ biên tập nút hoạt động trên nhiều đối tượng khác nhau, căn lề chữ, stroke-before-fill, fill/stroke nhanh, các palette chọn màu, các phép chiếu và các phép điền gradient phức tạp.
CorelDRAW đã tự phân biệt mình với các đối thủ cạnh tranh bằng nhiều cách. Điều đầu tiên đó là định hình một bộ công cụ đồ họa hơn chỉ là một chương trình đồ họa vectơ. Thứ hai, gói phần mềm này luôn luôn chứa một bộ sưu tập lớn các loại phông chữ và các hình vẽ thiết kế sẵn.
Đối thủ cạnh tranh chính của CorelDRAW là Adobe Illustrator. Mặc dù đây đều là những chương trình minh họa dựa trên vectơ, nhưng người sử dụng đều có cảm nhận khác nhau về hai chương trình này. Ví dụ, CorelDRAW có thể làm việc với tài liệu nhiều trang; Illustrator chỉ làm việc đơn trang nhưng cho phép chia trang thành theo nhiều lựa chọn in khác nhau nên có thể in trên nhiều trang. Thêm nữa, trong khi Illustrator có thể đọc được định dạng tập tin của CorelDRAW và ngược lại, việc chuyển đổi này không phải lúc nào cũng suôn sẻ. Đặc điểm này làm cho người sử dụng khó khăn trong việc chuyển đổi giữa hai chương trình này.



Nếu chưa thông thạo CorelDRAW thì đây là một cuốn sách dạy học khá hay, nếu đã là thiết kế viên hoặc đồ họa viên thì có thể xem nó như một cẩm nang hỗ trợ đắc lực cho công việc...

Link download: 

Tài liệu giáo trình corel draw - sưu tập
pass: chunguv hoặc http://chunguv.blogspot.com

Ngoài ra bạn còn cò thể tải video học corel bằng Tiếng Việt của trường ĐH KHTN

Tài liệu ôn thi trình độ B môn corel draw

Từ Và Thành Ngữ WORDS AND IDIOMS 100 It Takes Two To Tango, Like Two Peas In A Pod


TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị hai thành ngữ mới có từ TWO, nghĩa là hai. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

PAULINE: The first idiom is IT TAKES TWO TO TANGO, IT TAKES TWO TO TANGO.

TRANG: IT TAKES TWO TO TANGO có một từ mới là TANGO. TANGO là một điệu nhảy bắt nguồn từ châu Mỹ la tinh, trong đó hai người phải theo sát nhau từng bước nhảy rất cầu kỳ. Vì thế, IT TAKES TWO TO TANGO có nghĩa là nếu có một vấn đề liên quan đến hai người hay hai phe, thì cả hai cần hợp tác với nhau để giải quyết vấn đề đó.

Mời quý vị nghe thí dụ sau đây.
Đọc thêm »

Từ Và Thành Ngữ Words And Idioms 99: Leave A Bad Taste In One’s Mouth, A Taste Of One’s Own Medicine


TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin giới thiệu cùng quý vị hai thành ngữ mới, có từ TASTE, nghĩa là vị giác, hay là sự nếm trải, nếm mùi. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

PAULINE: The first idiom is LEAVE A BAD TASTE IN ONE’S MOUTH, LEAVE A BAD TASTE IN ONE’S MOUTH.

TRANG: LEAVE A BAD TASTE IN ONE’S MOUTH có một động từ mới là TO LEAVE nghĩa là để lại. Vì thế LEAVE A BAD TASTE IN ONE’S MOUTH có nghĩa là để lại một cảm giác tức giận hay bất mãn.

Một bà mẹ được người láng giềng tự nguyện trông con giúp cho bà khi bà phải đi ra ngoài có việc. Tuy nhiên, bà đã từ chối đề nghị tốt này. Bà giải thích:

PAULINE: It was kind of my neighbor to offer to babysit. But hearing her scream at her nephew the other night has LEFT A BAD TASTE IN MY MOUTH. That made such a poor impression on me that I can’t forget about it. I think I’ll find someone else to look after my kids.

TRANG: Bà láng giềng của tôi thật tử tế khi bà đề nghị trông con giùm tôi. Nhưng khi nghe bà la hét cháu bà vào tối hôm nọ tôi cảm thấy khó chịu. Hành động của bà khiến tôi có cảm tưởng xấu mà tôi không thể nào quên được. Tôi nghĩ tôi phải kiếm người khác để trông nom con tôi.

KIND là tử tế, tốt bụng, TO BABYSIT là trông trẻ con, TO SCREAM là la hét, và IMPRESSION là cảm tưởng. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.
Đọc thêm »

Từ Và Thành Ngữ Words And Idioms 98: Turn A Blind Eye, Turn The Tables


TRANG: Huyền Trang và Pauline Gary xin kính chào quý vị. Trong bài học thành ngữ WORDS AND IDIOMS hôm nay, chúng tôi xin đem đến quý vị hai thành ngữ có động từ TO TURN, nghĩa là xoay, hay quay về, hướng về. Chị Pauline xin đọc thành ngữ thứ nhất.

PAULINE: The first idiom is TURN A BLIND EYE, TURN A BLIND EYE.

TRANG: TURN A BLIND EYE có một từ mới là BLIND, nghĩa là mù. Vì thế, TURN A BLIND EYE có nghĩa là cố tình lờ đi, hay giả vờ không biết. Thành ngữ này xuất xứ vào năm 1801, khi một sĩ quan trong hải quân Anh là Lord Nelson muốn tấn công một chiếc tàu địch, nhưng lại được lịnh của cấp chỉ huy là phải rút lui. Lord Nelson, người bị chột mắt, đã đặt lịnh này vào mắt mù của ông để giả vờ không nhìn thấy lịnh này, rồi ra tay tấn công và cuối cùng đã thắng trận.

Một bà mẹ nói về các con bà khi chúng đi thăm bà ngoại như sau:

PAULINE: When my kids are at home, I make sure they eat healthy, nutritious food. But when they visit my mom, she gives them lots of sweets. I really shoud stop her, but I know she only wants to spoil them a bit. That’s why I TURN A BLIND EYE, and ignore all the cookies and candy she offers them.

TRANG: Khi các con tôi ở nhà, tôi đoan chắc là chúng phải ăn thức ăn bổ dưỡng. Nhưng khi chúng đi thăm mẹ tôi thì bà cho chúng rất nhiều đồ ngọt. Thật sự tôi nên ngăn bà, nhưng tôi biết bà chỉ muốn nuông chiều chúng một chút. Vì thế, tôi giả vờ không trông thấy những bánh kẹo mà bà cho chúng.

KID là trẻ con, NUTRITIOUS là bổ dưỡng, SWEETS là đồ ngọt, COOKIE là bánh bích quy, và CANDY là kẹo. Bây giờ xin mời quý vị nghe lại thí dụ này.
Đọc thêm »

Kho giáo trình, thủ thuật, ví dụ học solidworks tốt nhất



Giáo trình bài giảng :
mediafire.com/?ldmjkq7a0wkrp5q

Các bài học qua các ví dụ:

6- RC car body.SLDPRT/Advanced  SolidWorks.doc
/ Advanced Modeling Techniques_Mark Schneider.ppt
hướng dẫn tạo vỏ xe công thức 1
Curvy Stuff 102-5-Review_and_conclusion.ppt / lesson2
PW_Differential.pdf /FileManagement.pdf

mediafire.com/?mdrsc6ywuf3ix87

Thiết kế với solidworks

Qua các ví dụ trong giáo trình này, bạn sẽ tìm ra những phương pháp thiết kế các chi chi tiết máy và
cụm máy, tạo bản vẽ theo một quy trình thiết kế hợp lí nhất.

mediafire.com/?ruo03f8cq27f51u

Tutorial solid works Tiếng Việt - tài liệu khá chi tiết
autocad và solidworks / nhập 1 tài liệu autocad / chuyển 1 bản vẽ autocad thành 3D / 
Tạo 1 bản vẽ từ mô hình 3D / vẽ 3D / các kỹ thuật thiết kế cơ bản 
các bản vẽ kỹ thuật nâng cao / tạo các hình biểu diễn 
các tiểu tiết / assembly mates / COSMOSXpress / các chức năng cơ bản COSMOSXpress 
 /phân tích để tiết kiệm vật liệu / các ví dụ phân tích / bảng thiết kế 
lệnh Fillet / import / export / lệnh loft / thiết kế khuôn / tài liệu part đa khối
 / xây dựng part mẫu cho bài giao khối / kỹ thuật bắc cầu
kỹ thuật mô hình hóa cục bộ / lệnh xếp dãy / photoworks
photoworks cơ bản / photoworks nâng cao / lệnh revolve và sweep / chi tiết tấm mỏng 
animator / toolbox cơ bản / bắt vít thông minh ( smart fasteners)
kết cấu hàn.
link download ( pdf -67MB)
mediafire.com/?e1q61r69151cjr5

Hướng dẫn sử dụng solid works 2011

SolidWorks® là phần mềm thiết kế cơ khí tự động được đã cải tiến để thân thiện với giao diện người dùng đồ hoạ.
Công cụ dễ học này rất thích hợp với các nhà thiết kế cơ khí, để có thể nhanh chóng đưa ra những ý tưởng, kiểm nghiệm các đặc điểm và kích thước, đồng thời tạo ra các mô hình
và bản vẽ cụ thể.
Tài liệu  này đề cập đến một số khái niệm và thuật ngữ cơ bản sẽ được sử dụng xuyên suốt ứng dụng SolidWorks.
Link download(pdf-7MB): mediafire.com/?3n6b5umb4b061i4


Tài liệu sử dụng solid works để vẽ vật thể 3 chiều ứng dụng trong việc giảng dạy
Link download(pdf-8MB): mediafire.com/?oacr5sx459p4k6c

Kiến thức cơ sở solid works (25MB)
Link download: mediafire.com/?cqc3629uhtu62eg

Tài liệu học solid của Học Viện Phòng không - Không Quân 
/ Phòng Khoa Học Công Nghệ - Môi Trường (10MB)
mediafire.com/?k6p6dwn8rko2t7d

Tài liệu hay về solid works ( tiếng anh)

Giáo trinh SolidWorks Manual training:
AdvancedAssemblyModeling.pdf
EssentialsCourseVolume1.pdf
EssentialsDrawings.pdf
FileManagement.pdf
SheetMetalandWeldments.pdf

link: mediafire.com/?xtzy5ck9dqbey81

Các đĩa CD Manual Traning SolidWorks
updating....
Lưu ý: tránh link die => copy link sau đó paste vô trình duyệt.











Anh Ngữ sinh động bài 276.-Dynamic English bài 276


Ðây là chương trình Anh ngữ Sinh động bài 276. Phạm Văn xin kính chào quí vị thính giả. Trước hết, (1) ta tập đặt câu bằng những chữ đã học trong bài trước.
Sau đó, ta sẽ (2) Học tiếp về hai chữ viết hơi giống nhau, nhưng nghĩa khác nhau.  Ðó là all together/altogether; appraise/apprise; và born/borne; (3) Cũng phân biệt cách dùng hai chữ essential và necessary.

Vietnamese Explanation
- Ôn lại những cặp chữ trong bài 275:
historic/historical; infer/imply; judicial/judicious.
1. Ôn lại hai chữ historic/historical.
Cả hai chữ historic và historical đều là adjectives từ danh từ history (lịch sử) nhưng nghĩa hơi khác nhau. The signing of the Declaration of Independence is a historic event=việc ký Bản Tuyên Ngôn Ðộc Lập là một biến cố lịch sử. Thằng Nhà Thờ Ðức Bà của Victor Hugo là một tiểu thuyết lịch sử. The Hunchback of Notre Dame by Victor Hugo is a historical novel. [Nhận xét: hai chữ Notre Dame (Ðức Bà) có thể phát âm như /nố-trờ đêm/ hay /nô-trơ đAm/. Chữ notre có thể phát âm /nô-trơ/ theo lối Pháp hay /nâu-tơ/ theo lối Mỹ.]
Đọc thêm »

Thứ Sáu, 2 tháng 12, 2011

Ebook giáo trình autodesk Maya cơ bản đến nâng cao có ví dụ hay.


GIỚI THIỆU:

Autodesk Maya là phần mềm đồ họa ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực vẽ phim hoạt hình games 3D, Video Game, dựng phim, kỹ  xảo phim điện ảnh, demo những đoạn film quảng cáo: Autodesk Maya cho ra dòng sản phẩm với cái nhìn không gian 3 chiều.
Autodesk Maya gồm có (Modeling, Animation, Rigging, Paint Effects and Artisan, Dynamics and Effects, Rendering and Render Setup): Model nhân vật (hiểu biết thêm về cơ thể học)  và tạo  animation cho nhân vật , xe chạy.. Rigging: gán xương cho nhân vật, tạo chuyển động người đi, Dynamicand Effects: tạo những hiệu ứng  lửa khói, mưa ,kỹ thuật biến chữ, vẽ tranh 2D và 3D, tạo mô hình đồi núi, đồi cỏ hoa lá (nCloth kỹ thuật tạo vải, tạo vật liệu (Hypershade), kỹ thuật rendering: render Mental ray… Autodesk Maya  tận dụng những tính năng ưu việt như chương trình 3DStudio Max, thông dụng nhất hiện nay nhưng Autodesk Maya model nhân vật ..mềm mại và cho ra hiệu ứng lập trình chuyển động nhẹ nhàng nhanh hơn.
Những Công ty nước ngoài trong và ngoài nước kết hợp với hãng film truyền hình và các bạn say mê yêu thích về Video Game hầu như  đã và đang sử dụng chương trình Autodesk Maya rất nhiều.
Nó là ngành nghề tương đối mới mẻ, đáp ứng nhu cầu thông tin hiện đại.


GIÁO TRÌNH:
1. cơ sở lý thuyết Maya: bao gồm 6 chương (pdf - 7.44MB)
link download
http://www.mediafire.com/download.php?g7dv9ooay3z6mtt
http://www.mediafire.com/download.php?uqpeb3v9kruch8b
http://www.mediafire.com/download.php?yoh2hfognr73yik
http://www.mediafire.com/download.php?oi41ci0k08ib89m
http://www.mediafire.com/download.php?b6phrpj26kg9kiu
http://www.mediafire.com/download.php?no97sr6qj3mnto9
pass unrar/pdf: chunguv hoặc http://chunguv.blogspot.com

2. Làm quen với maya: bao gồm 5 chương (pdf - 13MB)
link download
pass unrar/pdf: chunguv hoặc http://chunguv.blogspot.com

3. Giáo trình maya cơ bản: hệ thống hóa những kiến thức cơ bản maya (pdf-34MB)
link download
pass unrar/pdf: chunguv hoặc http://chunguv.blogspot.com

4. Những ví dụ maya (pdf - 6MB)
bulge / envelope / introduce physique / list controler weights / link sub /
physique / progressive morphing / study hall exterior / study hall interior
/ tendons / tong quan maya / tut bong nay / tut dong co xanh / 
/ tut mo hinh dau rong / tut tao phi thuyen 
link download
pass unrar/pdf: chunguv hoặc http://chunguv.blogspot.com
======================================================

NỘI DUNG CƠ BẢN CẦN NẮM 
I.    Basics: Cơ bản
*  Giới thiệu tổng quát Maya
*  Set mặc định.
*  Giới thiệu giao diện Maya: Viewport vùng 3 chiều
*  Bảng danh sách: channel objects, thanh thông báo
*  Tạo New project( Project Window)
II.  Modeling: Tạo mẫu ( Polygons, Surface)
1.  Polygonal Modeling: Polygons primitives: khối căn bản Polygon
       Polygons: gồm có  Editmesh, Mesh,Create UV ..
2.  NURBS Modeling
*  Nurbs primitives
* Lệnh Surface > Revolve: Tạo ly, Bình Hoa ...
3.  Mapping UVs :
*  Hypershade: Gán vật liệu: Texture,map chất liệu: 2D Texture, 3D Texture
*  Create UVs
*  Edit UVs
*  Lights and Camera
III.  Animation: Chuyển động
*  Motion path > xe chạy
*  Key Frame Animation > Key , Autokey ( thanh frame, Set key)
*  Animate.
*  Animation Menu: Edit >key> copy key  > cut key (past key)
IV.      Rigging: Xương
*  Skeletons : Tạo xương, chuyển động xương
*  Skin: Xương nối với da.
*  Character: animate > setkey (IK/FK Key)
V.         Paint Effects and Artisan
*  Painting 2D: Vẽ tranh núi đồi,vẽ tranh thiếu nữ...
*  Painting 3D: tạo cỏ, hoa ,lá.
*  3D Paint Tool
VI.      Dynamics and Effects: Hiệu ứng
1.  Dynamics: Hiệu ứng
2.  Hair :  Tạo lông tóc
    3FluidEffect: Nước biển, tàu rẻ sóng, chữ đổi màu…
    4. nDynamics: gồm có tạo vải..
*  General
*  Fuild Effects
*  ncloth : May vải, nối vải, tạo khăn trải bàn, cờ bay,may áo
*  nParticles
VII.     Rendering and Render Setup
*  Render Setting: render xem hình vẽ ra.
*  Render region  IPR: chỉnh sửa cập nhật trực tiếp màn hình
*  Render chuổi hình,
*  Xuất phim AVI
*  Batch render
*  Paint Effects > Gret brush > Visor > Thư viện: hình mẫu: cây cỏ, hoa lá…

link dự phòng update( dùng trong trường hợp link ở trên bị die): click here
Girls Generation - Korean